Thủ tục kết hôn với người nước ngoài?

Câu hỏi:

Năm 2005 tôi đã kết hôn một lần và đã làm thủ tục li hôn năm 2006. Hiện nay tôi muốn kết hôn với một cư dân Malaysia. Sau khi kết hôn chúng tôi sẽ sống tại Malaysia. Tôi muốn biết phản bắt đầu như thế nào để làm giấy kết hôn hợp pháp cho lần kết hôn này ?

Trả lời:

Chào bạn, trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt nam về điều kiện kết hôn.

Điều kiện kết hôn được quy định như sau:

- Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

Các trường hợp cấm kết hôn:

- Người đang có vợ hoặc có chồng;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Giữa những người cùng giới tính.

2. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn

Thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 6 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 hướng dẫn Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài quy định. Cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài; trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn.
- Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn.
- Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại; trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký việc kết hôn, nếu có yêu cầu.

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn của mỗi bên phải có các giấy tờ sau:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);
b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;
Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

4. Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn
Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày sở tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày.

Chúc bạn hạnh phúc!


  Tìm kiếm
  VIdeo
Đăng ký tư vấn miễn phí

Họ tên
Email
Tiêu đề
File đính kèm
Nội dung
Đối tác
Khách hàng
Công ty Huyndai Vinashin (Khánh Hòa) Công ty Yến Sào Khánh Hòa Công ty TNHH Sản Xuất Ô tô JRD Việt Nam (Phú Yên) Công ty TNHH Long Hiệp (Khánh Hòa) Công ty Marine Farms Vietnam (Khánh Hòa) Chi nhánh Ngân hàng BIDV Khánh Hòa Chi nhánh Ngân hàng Vietcombank Ba Đình (Hà Nội) Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Vinaconex (Vinaconex UPGC) Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (TP. HCM) Công ty Cổ phần Xây dựng Hiệp Hòa (Phú Yên) Công ty Cổ phần Vinacafe Sơn Thành (Phú Yên)
Thăm gò ý kiến
1. Anh/chị có thường xuyên sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư?



2. Khi có nhu cầu về dịch vụ pháp lý anh/chị thường tìm đến luật sư qua thông tin nguồn nào?




3. Cảm nhận của anh/chị về dịch vụ pháp lý của chúng tôi?



Gửi bình chọn 
 
Lượt truy cập
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NGUYỄN ĐÌNH THƠ
Giấy phép số: 37.01.0002/TP/ĐKHD, Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 12/9/2002
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đình Thơ
Địa chỉ:119B Ngô Gia Tự - Nha Trang - Khánh Hòa
Điện thoại: 058. 3511090  /  Fax: 058. 3510957  /  Email: nguyenlawyer82@gmail.com